Public Bank Việt Nam khai trương hai chi nhánh mới

Đại diện Ngân hàng cho biết việc khai trương Chi nhánh Hà Đông (Hà Nội) và Chi nhánh Phú Mỹ Hưng (TP HCM) nằm trong chiến lược mở rộng mạng lưới của PBVN.

Được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, PBVN vừa khai trương thêm 2 chi nhánh mới: Chi nhánh Hà Đông tại số 553-555 Quang Trung, Tổ dân phố 3, Phường Phú La, Quận Hà Đông, Hà Nội và Chi nhánh Phú Mỹ Hưng tại số 1056 Nguyễn Văn Linh, Khu phố Sky Garden 1, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM.

 

Ảnh 1: PBVN Chi nhánh Hà Đông khai trương ngày 27/12/2019

Với việc khai trương thêm 2 chi nhánh mới, PBVN đã mở rộng mạng lưới lên 20 chi nhánh và phòng giao dịch tại các tỉnh và thành phố chính tại Việt Nam.  

Hai chi nhánh cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng gồm: huy động vốn bằng Việt Nam đồng và USD, cho vay, tài trợ thương mại và bảo lãnh, dịch vụ kiều hối và ngoại tệ.

 

Ảnh 2: PBVN Chi nhánh Phú Mỹ Hưng khai trương ngày 30/12/2019

Public Bank Vietnam là Ngân hàng 100% vốn nước ngoài thuộc sở hữu của Public Bank Berhad (Maylaysia), một trong những ngân hàng hàng đầu Malaysia về kết quả hoạt động kinh doanh và quản trị bền vững, nhất quán. Public Bank Vietnam được chuyển đổi từ ngân hàng liên doanh VID Public – một trong những ngân hàng liên doanh đầu tiên tại Việt Nam được thành lập ngày 25/3/1992 với tỉ lệ vốn góp 50/50 giữa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) và Public Bank Berhad. Trải qua hơn 27 năm hoạt động hiệu quả tại Việt Nam, hiện Public Bank Vietnam đang ngày càng mở rộng sự hiện diện của mình trên khắp các tỉnh và thành phố tại Việt Nam.

Nguồn:

https://vnexpress.net/kinh-doanh/public-bank-vietnam-khai-truong-hai-chi-nhanh-moi-4033238.html

https://doisong.vn/public-bank-vietnam-khai-truong-hai-chi-nhanh-moi-22907.html



Các thông tin khác

Mã ngoại tệ Mua chuyển khoản Bán chuyển khoản Mua tiền mặt Bán tiền mặt
USD 23.055 23.245 23.025 23.245
MYR 5.599 5.728 N/A N/A
AUD 16.657 17.195 16.490 17.195
CAD 17.430 17.980 17.256 17.980
CHF 25.048 25.738 24.797 25.738
CNY 3.484 3.571 N/A N/A
DKK 3.623 3.763 N/A N/A
EUR 27.059 27.806 26.789 27.806
GBP 30.355 31.094 30.052 31.094
HKD 2.938 3.036 2.908 3.036
JPY 217 228 215 228
NZD 15.974 16.249 N/A N/A
SEK 2.634 2.750 N/A N/A
SGD 16.982 17.524 16.812 17.524
THB 748 782 673 782