Ban lãnh đạo Public Bank Berhad có chuyến thăm chính thức Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Ngày 6 tháng 12 năm 2019, ngài Tan Sri Dato’ Sri Tay Ah Lek, Giám đốc điều hành Ngân hàng Public Bank Berhard (PBB) đã có chuyến thăm chính thức Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV). Bà Nguyễn Thị Hồng, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNNVN) đã tiếp đón đoàn đại biểu cấp cao từ PBB, dẫn đầu là Ngài Tan Sri Dato Sri Tay Ah Lek, cùng các thành viên Ban lãnh đạo khác gồm Ngài Dato’ Chang Kat Kiam (Phó Tổng Giám đốc Điều hành PBB), ông Lim Say Huat (Trưởng phòng điều hành khối nước ngoài) và các lãnh đạo cấp cao của Ngân hàng TNHH MTV Public Việt Nam (PBVN).

Lãnh đạo PBB và PBVN chụp hình cùng Bà Nguyễn Thị Hồng - Phó Thống đốc NHNNVN  và các cán bộ quản lý của NHNNVN

Tại cuộc họp, Ngài Tan Sri Dato’ Sri Tay Ah Lek đã báo cáo sơ bộ về kết quả kinh doanh của PBVN trong thời gian qua và kế hoạch kinh doanh cho năm 2020 cũng như kế hoạch cung cấp các dịch vụ cho người tiêu dùng và cộng đồng kinh doanh ở Việt Nam. Ngài Tan Sri Dato’s Sri Tay Ah Lek bày tỏ lòng biết ơn đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vì những hỗ trợ hết sức thiết thực cho sự phát triển và hoạt động của PBVN trong suốt 27 năm qua. 

Phó Thống đốc Nguyễn Thị Hồng đánh giá cao vai trò và đóng góp của PBB Malaysia nói chung và PBVN nói riêng trong nỗ lực góp phần hoàn thành các nhiệm vụ vì sự phát triển chung của ngành ngân hàng ở Việt Nam thông qua việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng đa dạng phục vụ các hoạt động đầu tư và thương mại cũng như tham gia tích cực các hoạt động xã hội ở Việt Nam.

Trước khi kết thúc bài phát biểu, Ngài Tan Sri Dato’ Sri Tay Ah Lek gửi lời cảm ơn bà Nguyễn Thị Hồng đã dành thời gian tiếp đón đoàn chu đáo và khẳng định cam kết của Ngân hàng trong việc duy trì hoạt động hiệu quả với tầm nhìn dài hạn đóng góp cho sự phát triển chung của kinh tế Việt Nam.   



Các thông tin khác

Mã ngoại tệ Mua chuyển khoản Bán chuyển khoản Mua tiền mặt Bán tiền mặt
USD 23.055 23.245 23.025 23.245
MYR 5.599 5.728 N/A N/A
AUD 16.657 17.195 16.490 17.195
CAD 17.430 17.980 17.256 17.980
CHF 25.048 25.738 24.797 25.738
CNY 3.484 3.571 N/A N/A
DKK 3.623 3.763 N/A N/A
EUR 27.059 27.806 26.789 27.806
GBP 30.355 31.094 30.052 31.094
HKD 2.938 3.036 2.908 3.036
JPY 217 228 215 228
NZD 15.974 16.249 N/A N/A
SEK 2.634 2.750 N/A N/A
SGD 16.982 17.524 16.812 17.524
THB 748 782 673 782